Thông tin về phụ phí nhiên liệu / phụ phí bảo hiểm quốc tế

Các hãng hàng không khai thác thuộc ANA Group (ANA, Air Japan) áp dụng phụ phí nhiên liệu và phụ phí bảo hiểm cho hành khách để trang trải một phần chi phí gia tăng do tăng giá nhiên liệu hàng không và bảo hiểm chuyến bay, cũng như tăng cường an ninh hàng không.
Phụ phí nhiên liệu và phụ phí bảo hiểm liệt kê dưới đây là mức phí áp dụng cho chuyến bay quốc tế của ANA (bao gồm chuyến bay liên doanh do hãng hàng không đối tác khai thác) đến/từ Nhật Bản.
Không kể phụ phí nhiên liệu và phụ phí bảo hiểm dành cho chuyến bay khác ngoài các chuyến bay nêu trên.

Phụ phí nhiên liệu

Phụ phí nhiên liệu có thể tăng, giảm hoặc miễn trừ tuỳ theo giá nhiên liệu trên thị trường.

Giá vé - 01/10/2017 - 30/11/2017 -

Cập nhật ngày 2 tháng 11 năm 2017

Phụ phí nhiên liệu đối với hành trình xuất phát từ Nhật Bản (cho mỗi hành khách, mỗi chuyến bay)*2

Đường bay*1 Yên Nhật
Nhật Bản-Châu Âu*3, Bắc Mỹ (trừ Hawaii)*4, Trung Đông, Châu Đại Dương 3,500
Nhật Bản-Hawaii, Ấn Độ, Indonesia 2,000
Nhật Bản-Thái Lan, Singapore, Malaysia, Myanmar, Campuchia 1,500
Nhật Bản-Việt Nam, Saipan, Guam, Philippines*6 1,000
Nhật Bản-Trung Quốc*7, Hồng Kông*5, Đài Loan, Ma Cao 500
Nhật Bản-Hàn Quốc 200

Phụ phí nhiên liệu đối với hành trình xuất phát từ quốc gia khác ngoài Nhật Bản (cho mỗi hành khách, mỗi chuyến bay)*2

Đường bay*1 Ngoài các loại vé hiển thị bên phải, tính bằng USD Đối với vé mua tại Châu Âu (ngoài Vương quốc Anh), tính bằng Euro Đối với vé mua tại Vương quốc Anh, tính bằng Bảng Anh
Nhật Bản-Châu Âu*3, Bắc Mỹ (trừ Hawaii)*4, Trung Đông, Châu Đại Dương không áp dụng không áp dụng không áp dụng
Nhật Bản-Hawaii, Ấn Độ, Indonesia không áp dụng không áp dụng không áp dụng
Nhật Bản-Thái Lan, Singapore, Malaysia, Myanmar, Campuchia không áp dụng không áp dụng không áp dụng
Nhật Bản-Việt Nam, Saipan, Guam, Philippines*6 không áp dụng không áp dụng không áp dụng
Nhật Bản-Trung Quốc*7, Hồng Kông*5, Đài Loan, Ma Cao không áp dụng không áp dụng không áp dụng
Nhật Bản-Hàn Quốc không áp dụng không áp dụng không áp dụng
  • *1 Không áp dụng cho hành trình xuất phát từ Brazil.
  • *2 Số tiền cần đổi sang nội tệ theo tỷ giá hiện hành tại thời điểm mua vé.
    Quy định đặc biệt có thể áp dụng khi hành trình có nối chuyến từ chuyến bay quốc tế sang chuyến bay quốc tế khác.
  • *3 Bất kể điểm bán vé cho chặng bay giữa Thụy Sĩ và Nhật Bản, phụ phí cho hành trình xuất phát từ Thụy Sĩ như sau:
    (Vé xuất vào/từ ngày 01 tháng 10 năm 2017) không áp dụng
  • *4 Không phân biệt nơi xuất vé cho chuyến bay giữa Tokyo và Mexico, hành trình khởi hành từ Nhật Bản như sau:
    (Vé xuất vào/từ ngày 01 tháng 10 năm 2017) không áp dụng
    Bất kể điểm bán vé cho chặng bay giữa Canada và Nhật Bản, phụ phí cho hành trình xuất phát từ Canada như sau:
    (Vé xuất vào/từ ngày 01 tháng 10 năm 2017) không áp dụng
  • *5 Bất kể điểm bán vé cho chặng bay giữa Hồng Kông và Nhật Bản, phụ phí cho hành trình xuất phát từ Hồng Kông như sau:
    (Vé xuất vào/từ ngày 01 tháng 04 năm 2017) không áp dụng
  • *6 Bất kể điểm bán vé cho chặng bay giữa Philippines và Nhật Bản, phụ phí cho hành trình xuất phát từ Philippines như sau:
    (Vé xuất vào/từ ngày 01 tháng 04 năm 2017) không áp dụng
  • *7 Bất kể điểm bán vé cho chặng bay giữa Trung Quốc và Nhật Bản, phụ phí cho hành trình xuất phát từ Trung Quốc như sau:
    (Vé xuất vào/từ ngày 01 tháng 10 năm 2017) không áp dụng

Giá vé - 01/12/2017 - 31/1/2018 -

Phụ phí nhiên liệu đối với hành trình xuất phát từ Nhật Bản (cho mỗi hành khách, mỗi chuyến bay)*2

Đường bay*1 Yên Nhật
Nhật Bản-Châu Âu*3, Bắc Mỹ (trừ Hawaii)*4, Trung Đông, Châu Đại Dương 7,000
Nhật Bản-Hawaii, Ấn Độ, Indonesia 4,000
Nhật Bản-Thái Lan, Singapore, Malaysia, Myanmar, Campuchia 3,000
Nhật Bản-Việt Nam, Saipan, Guam, Philippines*6 2,000
Nhật Bản-Trung Quốc*7, Hồng Kông*5, Đài Loan, Ma Cao 1,500
Nhật Bản-Hàn Quốc 300

Phụ phí nhiên liệu đối với hành trình xuất phát từ quốc gia khác ngoài Nhật Bản (cho mỗi hành khách, mỗi chuyến bay)*2

Đường bay*1 Ngoài các loại vé hiển thị bên phải, tính bằng USD Đối với vé mua tại Châu Âu (ngoài Vương quốc Anh), tính bằng Euro Đối với vé mua tại Vương quốc Anh, tính bằng Bảng Anh
Nhật Bản-Châu Âu*3, Bắc Mỹ (trừ Hawaii)*4, Trung Đông, Châu Đại Dương 43 34 27
Nhật Bản-Hawaii, Ấn Độ, Indonesia 25 19 16
Nhật Bản-Thái Lan, Singapore, Malaysia, Myanmar, Campuchia 18 14 12
Nhật Bản-Việt Nam, Saipan, Guam, Philippines*6 12 10 8
Nhật Bản-Trung Quốc*7, Hồng Kông*5, Đài Loan, Ma Cao 6 5 4
Nhật Bản-Hàn Quốc 2 2 2
  • *1 Không áp dụng cho hành trình xuất phát từ Brazil.
  • *2 Số tiền cần đổi sang nội tệ theo tỷ giá hiện hành tại thời điểm mua vé.
    Quy định đặc biệt có thể áp dụng khi hành trình có nối chuyến từ chuyến bay quốc tế sang chuyến bay quốc tế khác.
  • *3 Bất kể điểm bán vé cho chặng bay giữa Thụy Sĩ và Nhật Bản, phụ phí cho hành trình xuất phát từ Thụy Sĩ như sau:
    (Vé xuất vào/từ ngày 01 tháng 10 năm 2017) không áp dụng
    (Vé xuất vào/từ ngày 01 tháng 12 năm 2017) CHF41
  • *4 Không phân biệt nơi xuất vé cho chuyến bay giữa Tokyo và Mexico, hành trình khởi hành từ Nhật Bản như sau:
    (Vé xuất vào/từ ngày 01 tháng 10 năm 2017) không áp dụng
    (Vé xuất vào/từ ngày 01 tháng 12 năm 2017) JPY3,500
    Bất kể điểm bán vé cho chặng bay giữa Canada và Nhật Bản, phụ phí cho hành trình xuất phát từ Canada như sau:
    (Vé xuất vào/từ ngày 01 tháng 10 năm 2017) không áp dụng
    (Vé xuất vào/từ ngày 01 tháng 12 năm 2017) CAD43
  • *5 Bất kể điểm bán vé cho chặng bay giữa Hồng Kông và Nhật Bản, phụ phí cho hành trình xuất phát từ Hồng Kông như sau:
    (Vé xuất vào/từ ngày 01 tháng 04 năm 2017) không áp dụng
  • *6 Bất kể điểm bán vé cho chặng bay giữa Philippines và Nhật Bản, phụ phí cho hành trình xuất phát từ Philippines như sau:
    (Vé xuất vào/từ ngày 01 tháng 04 năm 2017) không áp dụng
  • *7 Bất kể điểm bán vé cho chặng bay giữa Trung Quốc và Nhật Bản, phụ phí cho hành trình xuất phát từ Trung Quốc như sau:
    (Vé xuất vào/từ ngày 01 tháng 10 năm 2017) không áp dụng
    (Vé xuất vào/từ ngày 01 tháng 12 năm 2017) CNY30

Điều kiện áp dụng

  • (1) Phụ phí nhiên liệu áp dụng đồng mức cho tất cả hành khách, một mức phí bằng nhau áp dụng cho cả người lớn, trẻ em và em bé. Phụ phí nhiên liệu cũng áp dụng cho cả vé thưởng AMC. Phụ phí không áp dụng cho em bé dưới hai tuổi không sử dụng ghế.
  • (2) Khi quý khách hoàn vé chưa sử dụng, phụ phí cho chặng bay của phần vé đó sẽ được hoàn trả đầy đủ.
  • (3) Mức phí có thể thay đổi mà không thông báo trước và phụ thuộc vào sự phê duyệt của chính phủ quốc gia liên quan.
  • (4) Thủ tục xử lý trong trường hợp phụ phí nhiên liệu thay đổi sau khi xuất vé và trước ngày khởi hành như sau.
    • 1) Mức phí không được điều chỉnh nếu vé không thay đổi (*).
    • 2) Nếu vé thay đổi (*),
    • Nếu thay đổi vé hoàn toàn chưa qua sử dụng,
      mức phí sẽ được điều chỉnh theo khoảng chênh lệch giữa phụ phí nhiên liệu áp dụng cho vé ban đầu và phụ phí nhiên liệu điều chỉnh.
    • Nếu thay đổi vé đã sử dụng một phần (*),
      không điều chỉnh phụ phí nhiên liệu.

Để biết chi tiết, hãy xem Giá vé áp dụng.

  • * Thay đổi nghĩa là thay đổi hành trình, ngày khởi hành với cùng một số hiệu chuyến bay, số hiệu chuyến bay với cùng một hành trình, và đặt chuyến bay trên vé ngày mở.
    Ví dụ:
    • ・Ngày khởi hành thay đổi từ 25/03 sang 05/04 đối với chuyến bay NH010 Tokyo-New York.
    • ・Số hiệu chuyến bay thay đổi từ NH010 sang NH1010 Tokyo-New York trong cùng ngày.
    • ・Đặt chỗ trên chuyến bay NH010 Tokyo-New York vào ngày 05/04 trên vé ngày mở.

Phụ phí bảo hiểm

Phí

Hành khách trong nước
* Phụ phí bảo hiểm cho đường bay trong nước được miễn trừ đối với chuyến bay khởi hành từ ngày 01/10/2006 với mức phí áp dụng được bao gồm trong giá vé.

Hành khách quốc tế (*1)
Nếu mua tại Nhật Bản → ¥100 mỗi hành khách trên mỗi chặng bay
Nếu không mua tại Nhật Bản → Nội tệ tương đương với $1,00 mỗi hành khách trên mỗi chặng bay
(*1) Không áp dụng cho hành trình bắt đầu hoặc kết thúc tại Canada, Hồng Kông và Mexico hoặc bắt đầu tại Brazil.

Để biết thêm chi tiết hoặc nếu có câu hỏi, vui lòng liên hệ với ANA.

All Nippon Airways Co., Ltd.