Thông tin về nhập cảnh từ Việt Nam đến Nhật Bản

Giới thiệu thông tin nhập cảnh hữu ích từ Việt Nam đến Nhật Bản như hộ chiếu & visa, thời tiết & trang phục, tiền tệ, điện áp & phích cắm, giao thông, v.v. Thông tin quý khách sẽ muốn xác nhận khi đi từ Việt Nam đến Nhật Bản như tiền tệ, tỉ giá và thông tin đại sứ quán Việt Nam.


Nhập cảnh và Thị thực

Visa

Công dân Việt Nam cần visa khi đến Nhật Bản. Thời gian tối đa được phép theo visa lưu trú ngắn hạn là chín mươi ngày.

Hộ chiếu

Hộ chiếu của quý khách phải có hiệu lực cho đến ít nhất là ngày lưu trú cuối cùng của quý khách.
*Visa, hộ chiếu và thông tin khác thay đổi mà không cần thông báo trước. Vui lòng đảm bảo quý khách kiểm tra với Đại sứ quán, Lãnh sự quán hoặc công ty lữ hành.

Đối với việc mang theo và sở hữu thuốc lá miễn thuế

Chỉ thuốc lá: 400 thuốc lá ngoại và 400 thuốc lá Nhật Bản
Chỉ thuốc lá: 100
Đồ uống có cồn: 3 chai (mỗi chai 760 ml)
Nước hoa (trừ loại eau de cologne và eau de toilette): 2 ounce (1 ounce = xấp xỉ 28 ml)

Khác biệt thời gian và Giờ mùa hè

Chênh lệch thời gian

Nhật Bản đi trước Việt Nam hai tiếng. Buổi trưa ở Việt Nam là 2:00 chiều ở Nhật Bản. Giờ tiết kiệm ánh sáng ban ngày không được quan sát.

Khí hậu

Khí hậu

Mặc dù phần lớn đảo quốc Nhật Bản nằm ở vùng ôn đới, quốc gia có bốn mùa rõ ràng. Tuy nhiên, vì Nhật Bản trải dài từ bắc đến nam, quốc gia này có nhiều vùng khú hậu khác nhau, chẳng hạn như vùng cận cực Hokkaido và vùng cận nhiệt đới Okinawa. Tháng 6 và 7 là mùa mưa trên toàn Nhật Bản trừ vùng Hokkaido. Lượng mưa tăng và kéo dài. Từ tháng 7 đến tháng 10, lốc nhiệt đới gọi là bão lớn xuất hiện ở vùng biển phía Nam và đi lên phía Bắc. Cụ thể, Okinawa và vùng Kyushu có gió mạnh và mưa xối xả thỉnh thoảng gây ra thiên tai.
Mùa xuân (Tháng 3 đến Tháng 5): Nhiều ngày có nhiệt độ tương đối ấm hơn. Nhiệt độ có thể nóng vào buổi sáng nên tốt nhất là mặc quần áo gọn nhẹ, thoáng mát.
Mùa hè (Tháng 6 đến Tháng 8): Thường nóng và ẩm.
Mùa thu (Tháng 9 đến Tháng 11): Số ngày có độ ẩm thấp và thoải mái hơn tăng lên.
Mùa đông (Tháng 12 đến Tháng 2): Gió mùa từ các lục địa dẫn đến nhiều tuyết ở mặt Biển Nhật Bản và gió lạnh thổi ở mặt Thái Bình Dương. Nhiệt độ hạ xuống khá thấp vì thế phải mặc áo khoác hoặc áo khoác lông.

Tiền tệ và tỉ giá hối đoái, Thuế, Thu đổi ngoại tệ, chip

Tiền tệ và Tỷ giá hối đoái

Tiền giấy và tiền xu ở Nhật Bản

Tiền giấy và tiền xu ở Nhật Bản

Đơn vị tiền ở Nhật Bản là yên. Đồng Yên có ký hiệu là ¥. Có sáu loại tiền xu và bốn loại tiền giấy hiện được phát hành. Tiền xu phát hành ở các mệnh giá 1, 5, 10, 50, 100 và 500 yên. Tiền giấy phát hành ở các mệnh giá 1.000, 2.000, 5.000 và 10.000 yên. Tuy nhiên, có rất ít giấy loại 2.000 yên được phát hành và mệnh giá này hiếm thấy. Đến ngày 10 tháng 4 năm 2017, 1 yên = xấp xỉ VND204,5

Tiền boa

Mặc dù tiền boa không phải là thủ tục, phí dịch vụ thường được thêm vào hóa đơn của quý khách. Ngoài ra, tại các nhà nghỉ cao cấp ở Nhật Bản vẫn còn phong tục truyền thống là trao một số tiền được gấp thành giấy hoặc được để trong phong bì trang trí như là tiền thưởng cho nữ phục vụ.

Điện áp và phích cắm

Điện áp

Điện áp

Điện áp tại Nhật Bản có khác biệt giữa vùng đông và tây Nhật Bản. 100 V với tần số 50Hz ở phía Đông và 60 Hz ở phía Tây Nhật Bản. Quý khách không cần xem xét khác biệt giữa Đông và Tây Nhật Bản khi sử dụng các thiết bị điện của Nhật nhưng cần bộ biến áp khi sử dụng các thiết bị không phải của Nhật. Nhật Bản sử dụng phích cắm loại A với hai chấu hình chữ nhật song song.

Video, DVD và Blu-Ray

Video và DVD

Hệ thống TV ở Nhật Bản là NTSC và mã vùng DVD là vùng 2. Lưu ý rằng DVD mua ở các quốc gia khác có thể không phát được trong đầu đĩa DVD của Nhật.

Blu-ray

Mã vùng của đĩa Blu-ray Nhật Bản là A. Blu-ray có mã vùng A vẫn có thể không phát được trên đầu video có mã vùng khác.

Thư

Thư

Mặc dù giờ giấc khác nhau tùy vào chi nhánh hoặc dịch vụ được cung cấp, nhìn chung dịch vụ giao dịch qua quầy mở cửa từ 9:00 đến 16:00. Một số chi nhánh có quầy Yuyu cung cấp dịch vụ bưu tín vào Thứ 7.
Bưu phí bưu kiện hàng không cho bưu thiếp tương tự như mọi quốc gia và là 70 yên tại bưu điện. Có bốn loại dịch vụ thư quốc tế, mỗi loại có giá và giờ giao thư khác nhau: Dịch vụ chuyển phát nhanh (EMS), bưu phẩm gửi bằng máy bay, Economy Air (SAL) và bưu phẩm đường biển.

Gọi điện thoại

Gọi điện thoại

Tình huống Cách gọi điện thoại
[Gọi điện đến Nhật Bản từ Việt Nam] Ví dụ: Khi gọi đến Tokyo (03) 1234-5678,
quay 00 (Số nhận dạng điện thoại quốc tế)

81 (Mã quốc gia của Nhật Bản)

3 (Bỏ số 0 đầu tiên cho mã khu vực)

1234-5678(Số điện thoại cần gọi đến)
[Gọi điện đến Việt Nam từ Nhật Bản] Ví dụ: Khi gọi đến TP.Hồ Chí Minh(08) 1234-5678,
010 (Số nhận dạng quốc tế)

84 (Mã quốc gia của Việt Nam)

8 (Mã vùng, bỏ số 0)

1234-5678 (Số điện thoại cần gọi đến)

Ngày nghỉ / Ngày nghỉ quốc gia

Ngày nghỉ / Ngày nghỉ quốc gia

Ở Nhật Bản, ngày nghỉ quốc gia được Luật về ngày nghỉ quốc gia duyệt và được quy định là ngày nghỉ lễ. Đến năm 2016, có 16 ngày nghỉ lễ một năm. Khi ngày nghỉ theo pháp định rơi vào Chủ nhật, Thứ 2 tiếp theo sẽ là ngày nghỉ bù. Nếu một ngày trong tuần nằm xen giữa hai ngày nghỉ, thì ngày đó cũng trở thành ngày nghỉ quốc gia.

2017
Ngày 1 tháng 1 Ngày đầu năm mới
Thứ 2 tuần thứ hai của tháng 1 Ngày lễ thành nhân
Ngày 11 tháng 2 Ngày quốc khánh
Ngày 20 tháng 3 Ngày xuân phân
Ngày 29 tháng 4 Ngày Chiêu Hòa
Ngày 3 tháng 5 Ngày kỷ niệm Hiến pháp
Ngày 4 tháng 5 Ngày cây xanh
Ngày 5 tháng 5 Ngày thiếu nhi
Thứ 2 tuần thứ ba của tháng 7 Ngày của biển
Ngày 11 tháng 8 Ngày của núi
Thứ 2 tuần thứ ba của tháng 9  Ngày kính lão
Ngày 23 tháng 9 Ngày thu phân
Thứ 2 tuần thứ hai của tháng 10  Ngày thể dục thể thao
Ngày 3 tháng 11 Ngày văn hóa
Ngày 23 tháng 11 Ngày tạ ơn người lao động
Ngày 23 tháng 12 Sinh nhật Nhật Hoàng

Ngôn ngữ

Ngôn ngữ

Tiếng Nhật. Tiếng Anh có thể được sử dụng tại khách sạn và nhà hàng phục vụ khách nước ngoài, nhưng trình độ tiếng Anh ở những nơi khác thường thấp.

Đại sứ quán

Đại sứ quán

Đại sứ quán Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam tại Nhật Bản
50-11 Motoyoyogi-cho, Shibuya-ku, Tokyo 151-0062
ĐT:+81-3-3466-3311
URL:http://www.vnembassy-jp.org/ja

Giờ làm việc, v.v.

Giờ làm việc

Văn phòng chính phủ và cơ quan, ngân hàng thường đóng cửa hai ngày mỗi tuần. Các cửa hàng và nhà hàng đóng cửa vào các ngày khác nhau tùy cơ sở.
Ngân hàng: Thứ 2 đến Thứ 6, 9:00 đến 15:00, đóng cửa vào thứ 7, Chủ nhật và ngày lễ. Lưu ý rằng dịch vụ đổi tiền không có sẵn trừ khi có dịch vụ giao dịch qua quầy. ATM thường khả dụng từ 8:00 đến 23:00 vào các ngày trong tuần và thứ 7 và đến 21:00 vào Chủ nhật.
Nhà hàng: Giờ giấc khác nhau tùy cơ sở. Chuỗi nhà hàng ẩm thực nhìn chung mở cửa từ 7:00 đến khuya và một số mở cửa 24 giờ mỗi ngày. Nhà hàng tư nhân có nhiều giờ hoạt động, ví dụ như mở cửa từ 11:00 đến 14:00 vào bữa trưa, đóng cửa vào buổi chiều, và mở cửa lại từ 18:00 đến 22:00 cho bữa tối.
Trung tâm mua sắm và cửa hàng: Từ 10:00 hoặc 11:00 đến 20:00 hoặc 21:00. Tầng nhà hàng của hầu hết trung tâm mua sắm mở cửa cho đến 22:00 hoặc 23:00.
Cửa hàng tiện lợi: Hầu hết các cửa hàng mở cửa 24 giờ/ngày, 365 ngày/năm.

Giới hạn tuổi tác

Cấm người dưới 20 tuổi hút thuốc và sử dụng đồ uống có cồn.

Hút thuốc

Cấm người dưới 20 tuổi hút thuốc. Một số vùng có luật cấm hút thuốc khi đi bộ nhằm ngăn làm bỏng hoặc gây khó chịu cho người đi bộ. Hãy bảo đảm quý khách hút thuốc ở các khu vực hút thuốc được chỉ định. Ngày càng có nhiều cơ sở ăn uống tạo các khu vực hoặc phòng hút thuốc riêng và một số nhà hàng, quán cà phê và các địa điểm khác không cho phép hút thuốc trong giờ ăn trưa.

Chọn thành phố khởi hành của quý khách