Sơ đồ ghế trên máy bay Boeing 777-300ER

Sơ đồ ghế trên máy bay Boeing 777-300ER (77W)

Trên trang này, quý khách sẽ tìm thấy thông tin sơ đồ ghế trên máy bay Boeing 777-300ER (77W). Để biết thêm chi tiết về ghế ngồi, vui lòng đi đến trang dịch vụ trên máy bay và chọn hạng ghế và loại máy bay.

264 ghế

Sơ đồ Ghế
Sơ đồ ghế trên máy bay Boeing 777-300ER (264 ghế)

Thông tin Sơ đồ Ghế

Có 8 ghế Hạng Nhất, 52 ghế Hạng Thương gia, 24 ghế Hạng Phổ thông cao cấp và 180 ghế Hạng Phổ thông. Các hàng ghế được đánh số từ 1 đến 42.

Các cửa thoát hiểm khẩn cấp nằm ở cả hai bên ở phía trước khoang hành khách, cả hai bên ở phía sau hàng 6, cả hai bên ở phía sau hàng 17, cả hai bên ở phía trước hàng 30 và cả hai bên ở phía sau khoang hành khách.

Ghế Hạng Nhất từ hàng 1 và 2.

Ghế được bố trí từ trái sang phải theo thứ tự A, lối đi, D, G, lối đi, K.

Các ghế này có bàn ở phía trước.

Tay vịn của tất cả các ghế này đều không thể dịch chuyển được.

Ghế Hạng Thương gia từ hàng 5 đến 17.

Ghế được bố trí từ trái sang phải của hàng 5, 7, 9, 11, 13, 15, và 17 theo thứ tự A, lối đi, D, F, lối đi, H.

Các ghế này có bàn ở bên phải.

Ghế được bố trí từ trái sang phải của hàng 6, 8, 10, 12, 14 và 16 theo thứ tự C, lối đi, E, G, lối đi, K.

Các ghế này có bàn ở bên trái. Tay vịn của tất cả các ghế này đều không thể dịch chuyển được.

Ghế Hạng Phổ thông cao cấp từ hàng 18 đến 20.

Ghế được bố trí từ trái sang phải theo thứ tự A, C, lối đi, D, E, F, G, lối đi, H, K.

Tay vịn của tất cả các ghế này đều không thể dịch chuyển được.

Ghế Hạng Phổ thông từ hàng 24 đến 42.

Ghế được bố trí từ trái sang phải của hàng 24 đến 38 theo thứ tự A, B, C, lối đi, D, E, F, G, lối đi, H, J, K.

Ghế được bố trí từ trái sang phải của hàng 39 đến 41 theo thứ tự A, C, lối đi, D, F, G, lối đi, H, K. Ghế được bố trí từ trái sang phải của hàng 42 theo thứ tự A, C, lối đi, D, E, F, G. Ghế 30A, B, C, H, J và K là ghế hàng thoát hiểm khẩn cấp.

Tay vịn của tất cả các ghế ở hàng 24 và 30 và ghế 38A, B, C, H, J và K đều không thể dịch chuyển được. Ghế 30A và 30K không có cửa sổ.

Màn hình được lắp đặt ở phía trước hàng 24 và 30.

Có nhà vệ sinh cho người khuyết tật nằm phía sau ghế 29A, B và C.

Có các nhà vệ sinh trang bị chậu rửa vệ sinh đa năng và bàn thay tã nằm phía trước ghế 1D và 1G, phía sau ghế 6C, phía sau ghế 6K, phía sau ghế 17A và phía sau ghế 17H.

Có các nhà vệ sinh trang bị bàn thay tã nằm phía sau ghế 29H, J và K và phía sau ghế 42F và 42G.

Có nhà vệ sinh trang bị chậu rửa vệ sinh đa năng nằm phía trước ghế 1A.

Có các nhà vệ sinh nằm phía sau ghế 41H và 41K và phía sau ghế 42A và 42C.

Có các bếp nằm phía trước khoang hành khách, phía sau hàng 6, phía sau hàng 29, phía trước hàng 30 và phía sau khoang hành khách.

Có quầy bar nằm phía sau hàng 17.

Thông số kỹ thuật
Thông tin Chi tiết
Ghế ngồi 264 ghế
Chiều dài tổng thể 73,9 m
Sải cánh 64,8 m
Chiều cao đuôi 18,5 m
Tốc độ bay thông thường 890 km/giờ
Tầm bay 14.700 km
Độ cao hoạt động tối đa 13.100 m
Trọng lượng cất cánh tối đa 348,8 tấn
Động cơ GE90-115BL
Lực đẩy của động cơ 52.160 kg x 2
Dung tích nhiên liệu tối đa 181 kl
Lưu ý:
  • Xin lưu ý rằng sơ đồ ghế này chỉ thể hiện cách sắp xếp mang tính đại diện.
  • Máy bay dự kiến có thể thay đổi mà không cần thông báo trước.

250 ghế

Sơ đồ Ghế
Sơ đồ ghế trên máy bay Boeing 777-300ER (250 ghế)

Thông tin Sơ đồ Ghế

Có 8 ghế Hạng Nhất, 52 ghế Hạng Thương gia, 24 ghế Hạng Phổ thông cao cấp và 166 ghế Hạng Phổ thông. Các hàng ghế được đánh số từ 1 đến 42.

Các cửa thoát hiểm khẩn cấp nằm ở cả hai bên ở phía trước khoang hành khách, cả hai bên ở phía sau hàng 6, cả hai bên ở phía sau hàng 17, cả hai bên ở phía trước hàng 30 và cả hai bên ở phía sau khoang hành khách.

Ghế Hạng Nhất từ hàng 1 và 2.

Thứ tự bố trí ghế từ trái sang phải là A, lối đi, D, G, lối đi, K. Các ghế này có bàn phía trước. Tay vịn của tất cả các ghế này đều không thể dịch chuyển được.

Ghế Hạng Thương gia từ hàng 5 đến 17.

Ghế được bố trí từ trái sang phải của hàng 5, 7, 9, 11, 13, 15 và 17 theo thứ tự A, lối đi, D, F, lối đi, H. Các ghế này có bàn ở bên phải. Thứ tự bố trí ghế từ trái sang phải của hàng 6, 8, 10, 12, 14 và 16 là C, lối đi, E, G, lối đi, K. Các ghế này có bàn ở bên trái. Tay vịn của tất cả các ghế này đều không thể dịch chuyển được.

Ghế Hạng Phổ thông cao cấp từ hàng 18 đến 20.

Thứ tự bố trí ghế từ trái sang phải là A, C, lối đi, D, E, F, G, lối đi, H, K. Tay vịn của tất cả các ghế này đều không thể dịch chuyển được.

Ghế Hạng Phổ thông từ hàng 24 đến 42.

Ghế được bố trí từ trái sang phải cho các hàng 24 đến 40 theo thứ tự A, C, lối đi, D, E, F, G, lối đi, H, J, K. Ghế được bố trí từ trái sang phải cho hàng 41 theo thứ tự A, C, lối đi, D, E, F, lối đi, H, J, K. Ghế được bố trí từ trái sang phải cho hàng 42 theo thứ tự A, C, lối đi, D, E, F. Ghế 30A, C, H, J và K là hàng ghế thoát hiểm khẩn cấp. Tay vịn của tất cả các ghế ở hàng 24 và 30 đều không thể dịch chuyển được. Ghế 30A và 30K không có cửa sổ. Màn hình được lắp đặt ở phía trước hàng 24 và 30.

Có nhà vệ sinh cho người khuyết tật nằm phía sau ghế 29A và 29C. Có các nhà vệ sinh trang bị chậu rửa vệ sinh đa năng và bàn thay tã nằm phía trước ghế 1D và 1G, phía sau ghế 6C, phía sau ghế 6K, phía sau ghế 17A và phía sau ghế 17H. Có các nhà vệ sinh trang bị bàn thay tã nằm phía sau ghế 29H, J và K và phía sau ghế 42F. Có nhà vệ sinh trang bị chậu rửa vệ sinh đa năng nằm phía trước ghế 1A. Có các nhà vệ sinh nằm phía sau ghế 41H, J và K và phía sau ghế 42A và 42C.

Có các bếp nằm phía trước khoang hành khách, phía sau hàng 6, phía sau hàng 29, phía trước hàng 30 và phía sau khoang hành khách.

Có quầy bar nằm phía sau hàng 17.

Thông số kỹ thuật
Thông tin Chi tiết
Ghế ngồi 250 ghế
Chiều dài tổng thể 73,9 m
Sải cánh 64,8 m
Chiều cao đuôi 18,5 m
Tốc độ bay thông thường 890 km/giờ
Tầm bay 14.800 km
Độ cao hoạt động tối đa 13.100 m
Trọng lượng cất cánh tối đa 348,8 tấn
Động cơ GE90-115BL
Lực đẩy của động cơ 52.160 kg x 2
Dung tích nhiên liệu tối đa 181 kl
Lưu ý:
  • Xin lưu ý rằng sơ đồ ghế này chỉ thể hiện cách sắp xếp mang tính đại diện.
  • Máy bay dự kiến có thể thay đổi mà không cần thông báo trước.

212 ghế

Sơ đồ ghế
Sơ đồ ghế trên máy bay Boeing 777-300ER (212 ghế)

Thông tin sơ đồ ghế

Có 8 ghế Hạng Nhất, 68 ghế Hạng Thương gia, 24 ghế Hạng Phổ thông cao cấp và 112 ghế Hạng Phổ thông. Các hàng ghế được đánh số từ 1 đến 42.

Các cửa thoát hiểm khẩn cấp nằm ở cả hai bên ở phía trước khoang hành khách, cả hai bên ở phía sau hàng 6, cả hai bên ở phía sau hàng 17, cả hai bên ở phía trước hàng 30 và cả hai bên ở phía sau khoang hành khách.

Ghế Hạng Nhất từ hàng 1 và 2.

Thứ tự bố trí ghế từ trái sang phải là A, lối đi, D, G, lối đi, K. Các ghế này có bàn phía trước. Tay vịn của tất cả các ghế này đều không thể dịch chuyển được.

Ghế Hạng Thương gia từ hàng 5 đến 21.

Ghế được bố trí từ trái sang phải của hàng 5, 7, 9, 11, 13, 15, 17, 18 và 20 theo thứ tự A, lối đi, D, F, lối đi, H. Các ghế này có bàn ở bên phải. Ghế được bố trí từ trái sang phải của hàng 6, 8, 10, 12, 14, 16, 19 và 21 theo thứ tự C, lối đi, E, G, lối đi, K. Các ghế này có bàn ở bên trái. Tay vịn của tất cả các ghế này đều không thể dịch chuyển được.

Ghế Hạng Phổ thông cao cấp từ hàng 25 đến 27.

Thứ tự bố trí ghế từ trái sang phải là A, C, lối đi, D, E, F, G, lối đi, H, K. Tay vịn của tất cả các ghế này đều không thể dịch chuyển được.

Ghế Hạng Phổ thông từ hàng 30 đến 42.

Ghế được bố trí từ trái sang phải cho các hàng 30 đến 40 theo thứ tự A, C, lối đi, D, E, F, G, lối đi, H, J, K. Ghế được bố trí từ trái sang phải cho hàng 41 theo thứ tự A, C, lối đi, D, E, F, lối đi, H, J, K. Ghế được bố trí từ trái sang phải cho hàng 42 theo thứ tự A, C, lối đi, D, E, F. Ghế 30A, C, H, J và K là hàng ghế thoát hiểm khẩn cấp. Tay vịn của tất cả các ghế ở hàng 30 đều không thể dịch chuyển được. Ghế 30A và 30K không có cửa sổ. Màn hình được lắp đặt ở phía trước hàng 30.

Có nhà vệ sinh cho người khuyết tật nằm phía trước ghế 30A và 30C. Có các nhà vệ sinh trang bị chậu rửa vệ sinh đa năng và bàn thay tã nằm phía trước ghế 1D và 1G, phía sau ghế 6C, phía sau ghế 6K, phía trước ghế 18A và phía trước ghế 18H. Có các nhà vệ sinh trang bị bàn thay tã nằm phía trước ghế 30H, J và K và phía sau ghế 42F. Có nhà vệ sinh trang bị chậu rửa vệ sinh đa năng nằm phía trước ghế 1A. Có các nhà vệ sinh nằm phía sau ghế 41H, J và K và phía sau ghế 42A và 42C.

Có các bếp nằm phía trước khoang hành khách, phía sau hàng 6, phía sau hàng 27, phía trước hàng 30 và phía sau khoang hành khách.

Có quầy bar nằm phía sau hàng 17

Thông số kỹ thuật
Thông tin Chi tiết
Ghế ngồi 212 ghế
Chiều dài tổng thể 73,9 m
Sải cánh 64,8 m
Chiều cao đuôi 18,5 m
Tốc độ bay thông thường 890 km/giờ
Tầm bay 14.900 km
Độ cao hoạt động tối đa 13.100 m
Trọng lượng cất cánh tối đa 348,8 tấn
Động cơ GE90-115BL
Lực đẩy của động cơ 52.160 kg x 2
Dung tích nhiên liệu tối đa 181 kl
Lưu ý:
  • Xin lưu ý rằng sơ đồ ghế này chỉ thể hiện cách sắp xếp mang tính đại diện.
  • Máy bay dự kiến có thể thay đổi mà không cần thông báo trước.

212 ghế mới

Sơ đồ ghế
Sơ đồ ghế trên máy bay Boeing 777-300ER (212 ghế mới)

Thông tin sơ đồ ghế

Có 8 ghế Hạng Nhất, 64 ghế Hạng Thương gia, 24 ghế Hạng Phổ thông cao cấp và 116 ghế Hạng Phổ thông. Các hàng ghế được đánh số từ 1 đến 42. Các cửa thoát hiểm khẩn cấp nằm ở cả hai bên ở phía trước khoang hành khách, cả hai bên ở phía trước hàng 7, cả hai bên ở phía sau hàng 16, cả hai bên ở phía trước hàng 30 và cả hai bên ở phía sau khoang hành khách.

Ghế Hạng Nhất từ hàng 1 và 2. Thứ tự bố trí ghế từ trái sang phải là A, lối đi, D, G, lối đi, K. Các ghế này có bàn phía trước.

Vách ngăn có thể dịch chuyển được lắp đặt giữa ghế 1D và 1G, ghế 2D và 2G. Tay vịn của tất cả các ghế này đều không thể dịch chuyển được.

Ghế Hạng Thương gia từ hàng 5 đến 18. Tất cả các ghế ở hàng 5, 7, 9, 11, 13, 15, 17 và 19 đều quay về phía sau và thứ tự bố trí ghế từ trái sang phải của các hàng này là A, lối đi, E, F, lối đi, K. Ghế A và F có bàn ở bên trái, còn ghế E và K có bàn ở bên phải. Tất cả các ghế ở các hàng 6, 8, 10, 12, 14, 16, 18 và 20 đều quay về phía trước và thứ tự bố trí ghế từ trái sang phải của các hàng này là C, lối đi, D, G, lối đi, H. Ghế C và G có bàn ở bên trái, còn ghế D và H có bàn ở bên phải. Vách ngăn có thể dịch chuyển được lắp đặt giữa ghế E và F, ghế D và G cho các hàng từ 5 đến 20. Tay vịn của tất cả các ghế này đều không thể dịch chuyển được.

Ghế Hạng Phổ thông cao cấp từ hàng 25 đến 27. Thứ tự bố trí ghế từ trái sang phải là A, C, lối đi, D, E, F, G, lối đi, H, K. Tay vịn của tất cả các ghế này đều không thể dịch chuyển được. Màn hình được lắp đặt ở phía trước hàng 25.

Ghế Hạng Phổ thông từ hàng 30 đến 42. Thứ tự bố trí ghế từ trái sang phải của hàng 30 là A, B, C, lối đi, H, J, K. Thứ tự bố trí ghế từ trái sang phải của hàng 31 đến 38 là A, B, C, lối đi, D, E, F, G, lối đi, H, J, K. Thứ tự bố trí ghế từ trái sang phải của các hàng 39 đến 41 là A, C, lối đi, D, E, F, G, lối đi, H, K. Thứ tự bố trí ghế từ trái sang phải của hàng 42 là A, C, lối đi, D, E, F, G. Tất cả các ghế ở hàng 30 đều là ghế hàng thoát hiểm khẩn cấp.

Tay vịn của tất cả các ghế ở hàng 30 và ghế D, E, F và G ở hàng 31 cũng như ghế A, B, C, H, J và K ở hàng 38 đều không thể dịch chuyển được. Ghế 30A và 30K không có cửa sổ. Màn hình được lắp đặt ở phía trước hàng 30 và phía trước ghế 31D, E, F và G.

Có nhà vệ sinh cho người khuyết tật nằm phía trước các ghế 30A, B và C. Có nhà vệ sinh được trang bị chậu rửa vệ sinh đa năng và bàn thay tã nằm phía trước khoang hành khách, phía sau ghế 6C và 6H cũng như phía trước ghế 17A và 17K. Có nhà vệ sinh được trang bị bàn thay tã nằm phía sau ghế 42F và 42G. Có nhà vệ sinh trang bị chậu rửa vệ sinh đa năng nằm phía trước ghế 1A. Nhà vệ sinh nằm ở cả hai bên phía sau khoang hành khách. Có các bếp nằm phía trước khoang hành khách, phía trước hàng 7, phía sau hàng 16, phía trước hàng 30 và phía sau khoang hành khách.

Có quầy bar nằm phía sau hàng 16.

Thông số kỹ thuật
Thông tin Chi tiết
Ghế ngồi 212 ghế
Chiều dài tổng thể 73,9 m
Sải cánh 64,8 m
Chiều cao đuôi 18,5 m
Tốc độ bay thông thường 890 km/giờ
Tầm bay 14.900 km
Độ cao hoạt động tối đa 13.100 m
Trọng lượng cất cánh tối đa 348,8 tấn
Động cơ GE90-115BL
Lực đẩy của động cơ 52.160 kg x 2
Dung tích nhiên liệu tối đa 181 kl
Lưu ý:
  • Xin lưu ý rằng sơ đồ ghế này chỉ thể hiện cách sắp xếp mang tính đại diện.
  • Máy bay dự kiến có thể thay đổi mà không cần thông báo trước.